thòi lòi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thò ra một cách lôi thôi, không gọn gàng: Dùng để miêu tả một vật gì đó thò ra, lộ ra ngoài một cách vụng về, thiếu thẩm mỹ, không đúng vị trí.
- Lộ liễu, phô ra một cách khó coi: Chỉ sự xuất hiện không mong muốn, gây cảm giác mất trật tự hoặc thiếu tế nhị.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thắt lưng thòi lòi ra cạnh sườn. (Thắt lưng thò ra một cách lôi thôi ở cạnh sườn.)
- Sợi dây điện thòi lòi ra ngoài bức tường, trông rất nguy hiểm. (Sợi dây điện thò hẳn ra ngoài bức tường, trông rất nguy hiểm.)
- Anh ta mặc áo sơ mi không gài hết cúc, để thòi lòi cái bụng ra. (Anh ta mặc áo sơ mi không cài hết cúc, để lộ cái bụng ra một cách khó coi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với nghĩa bóng: Có thể dùng để chỉ sự lộ liễu, không che giấu của một điều gì đó không hay.
- Âm mưu của hắn đã thòi lòi ra, ai cũng biết. (Âm mưu của hắn đã lộ ra một cách rõ ràng, ai cũng biết.)
Biến thể và từ gần giống
- Thò ra (động từ): Hành động đưa một bộ phận ra ngoài, nhô ra.
- Đứa trẻ thò đầu ra khỏi cửa sổ. (Đứa trẻ đưa đầu ra khỏi cửa sổ.)
- Lòi ra (động từ): Nhô ra, lộ ra ngoài (thường do bị đẩy, bật ra).
- Cái đinh bị lòi ra khỏi tấm ván. (Cái đinh bị trồi ra khỏi tấm ván.)
Từ đồng nghĩa
- Lôi thôi lếch thếch: Cũng diễn tả sự không gọn gàng, vướng víu.
- Lộ liễu: Thể hiện ra một cách rõ ràng, thiếu sự kín đáo.
Từ trái nghĩa
- Gọn gàng: Ngăn nắp, trật tự, không có gì thừa thãi lộ ra.
- Kín đáo: Không để lộ ra ngoài, giữ bí mật.
Thành ngữ liên quan
- "Thòi lòi như ống bơ": Thành ngữ ví von, thường dùng để chê bai cách ăn mặc hoặc diện mạo lôi thôi, không chỉnh tề, để lộ nhiều thứ ra ngoài một cách khó coi.
- Mặc quần áo thế kia, trông thòi lòi như ống bơ. (Mặc quần áo như thế kia, trông lôi thôi khó coi.)
- Thò ra một cách lôi thôi: Thắt lưng thòi lòi ra cạnh sườn.